https://linchidofood.com.vn/
HomeChuyên Đề YHPTCây ThuốcSung thằn lằn: Làm thuốc

Sung thằn lằn: Làm thuốc

Tên khác: Trâu cổ, Bị lệ, Xộp, Vẩy ốc, Xồm xộp, cây Trộp, Cơm lênh, Mộc liên, Mộc màn thầu, Quảng Đông vương bất lưu hành, Phong bất động, Lạc thạch đằng…

Tên khoa học: Ficus pumila L. Thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).

Mô tả: Dây leo bò với rễ bám, có mủ trắng lúc cây còn non, có những nhánh bò mang lá không có cuống, gốc hình tim, nhỏ như vẩy ốc, ở dạng trưởng thành có những nhánh tự do mang lá lớn hơn và có cuống dài. Cụm hoa có đế hoa bao kín dạng quả và quả sung, khi chín có màu đỏ.

Bộ phận dùng: Quả (thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 10, bỏ hạt, phơi khô); lá, cành (thu hoạch quanh năm, rửa sạch, cắt nhỏ, phơi khô).

Phân bố: Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta, hoặc được trồng cho bò lên tường làm cảnh.

Thành phần hoá học: Trong vỏ quả có tới 13% chất gôm, khi thuỷ phân cho glucose, fructose và arabinose. Trong thân và lá có một số chất như: Mesoinositol, b- sitosterol, Taraxeryl aceatate, b- amyrin và lá có alcaloid.

Trong những nghiên cứu gần đây (của ĐH Kagoshima, Nhật Bản năm 2007), trong lá cây Sung thằn lằn có chứa chất chống oxy hóa (antioxidant)/ glycoside flavonoid.Trong bốn glycoside flavonoid được phân lập từ lá (Rutin, Apigenin 6-neohesperidose, Kaempferol 3-robinobioside, Kaempferol 3-rutinoside), thì Rutin có hoạt động chống oxy hóa mạnh nhất, có tác dụng thu gom và ức chế các  gốc tự do superoxide.

Ngoài ra, người ta còn tìm thấy 2 hợp chất bergaptenoxypeucedanin. Trong đó Bergapten ức chế sự phát triển của S. aureus, E. coli, và S typhi, Oxypeucedamin ức chế sự phát triển của S. typhi.

Nghiên cứu tại Ấn Độ, polysaccharid chiết từ quả Sung thằn lằn tiêm vào chuột nhắt, cho thấy có tác dụng ức chế các loại tế bào ung thư.

Theo Đông Y: quả Sung thằn lằn (Bị lệ thực – 薜荔食) có vị ngọt chát, tính bình, có tác dụng bổ Thận tráng dương, cố tinh, hoạt huyết, lợi thấp, thông sữa. Dùng làm thuốc bổ, chữa di tinh, liệt dương, đau lưng, lỵ lâu ngày, kinh nguyệt không đều, viêm tinh hoàn, phong thấp, ung thũng, thoát giang (lòi dom), sa tử cung, tắc tia sữa và đái ra dưỡng trấp.

Cành, lá vị chua đắng, tính bình có tác dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, trừ phong, giải độc, tiêu viêm. Chữa các bệnh nhức mỏi chân tay, thiếu máu, thiếu sữa, đinh sang ngứa lở.

Đã từ rất lâu, người dân ở Okinawa, Nhật Bản đã biết dùng Sung thằn lằn để điều trị Đái tháo đường và Tăng huyết áp.

MỘT SỐ BÀI THUỐC

  • Điều trị đau nhức chân tay, xương, khớp do phong thấp: Cành lá Sung thằn lằn tươi 50 – 60g (khô 10 – 15g) sắc nước uống hàng ngày.
  • Điều trị trẻ gầy còm suy dinh dưỡng: Cành lá Sung thằn lằn tươi 50g, nấu với thịt gà ăn hàng ngày.
  • Điều trị di tinh, liệt dương, tim loạn nhịp: Quả Sung thằn lằn sao khô. Hạt Bìm bìm trắng (Bạch khiên ngưu) sao khô, hai thứ lượng bằng nhau, làm thành bột mịn, trộn đều đựng trong lọ khô, sạch, có nút kín. Mỗi lần uống 6g, ngày uống 3 lần.
  • Điều trị tắc tia sữa, sưng vú, ít sữa: quả Sung thằn lằn 40g, Bồ công anh 15g, lá Mua 15g. Sắc uống. Kết hợp dùng lá Bồ công anh giã nhỏ, cho ít dấm, chưng nóng chườm hay đắp ngoài.
  • Điều trị Đái tháo đường típ 2:Sung thằn lằn tươi 50g (khô 20g), Cam thảo đất tươi 50g (khô 20g), sắc với 500ml nước còn 300ml thuốc chia uống 3 lần trong ngày.
  • Điều trị Tăng huyết áp: Sung thằn lằn tươi 50g (khô 20g), Sơn tra 12g, Cúc hoa 20g, Hoa hòe 20g, sắc với 500ml nước còn 300ml thuốc chia uống 3 lần trong ngày.

BÀI VIẾT MỚI
- Advertisment -
Google search engine

TIN LIÊN QUAN