https://linchidofood.com.vn/
HomeChuyên Đề YHPTBài ThuốcBài thuốc kinh nghiệm từ cây Khế

Bài thuốc kinh nghiệm từ cây Khế

Cây khế tên Hán là Ngũ liễm tử, Ngũ lăng tử (quả cắt ngang có 5 cánh như ngôi sao, có tính năng thu vào). Tên khoa học là Averrhoa carambola L. Vào thế kỷ thứ 12, Averhoes là một thầy thuốc kiêm triết gia Ả rập đã phát hiện cây khế là một dược liệu quý nên khế đã mang tên của ông. 

Theo Đông y, quả khế gọi là ngũ liễm tử có vị chua chát, tính bình, không độc, tác dụng khử phong, thanh nhiệt, giải uế, giúp làm lành vết thương…

Trị dị ứng do tiếp xúc với sơn ta (lở sơn): Dùng quả khế thái miếng hoặc lá đem vò để đắp xát trực tiếp lên da tổn thương. Lá khế tươi giã lấy nước cốt uống.

Trị vết thương lở loét: Nấu nước quả khế rửa.

Trị lở loét, mụn nhọt, nước ăn chân: Nấu nước lá khế kết hợp với lá thanh hao, lá long não… làm nước tắm, hoặc nấu nước quả khế rửa chỗ đau hằng ngày hoặc lấy 1 – 2 quả khế chín, vùi trong tro nóng để vừa ấm rồi áp lên chỗ đau.

Những người hay bị nổi mụn, ngứa, lở miệng, đau răng, sỏi niệu… có thể cải thiện tình trạng bệnh bằng cách dùng khế thường xuyên.

Trị dị ứng, mẩn ngứa: Lấy lá khế tươi giã nát bôi vào chỗ da nổi mẩn, kết hợp với uống nước sắc vỏ núc nác.

Trị phong nhiệt mẩn ngứa mày đay: Dùng vỏ cây khế cạo bỏ lớp ngoài 40g, sắc uống. Ngoài xoa lá khế tươi đã sao qua.

Trị cảm cúm: Dùng 3 quả khế nướng vắt nước cốt hòa 50ml rượu để uống.

Trị cảm nắng: Lá khế bánh tẻ tươi 100g, lá chanh tươi 40g, rửa sạch, giã vắt lấy nước uống. Bã đắp vào thái dương và gan bàn chân. Hoặc lấy một quả khế già chưa chín, nướng qua, sắc nước uống.

Phòng bệnh sốt xuất huyết: Sắc lá khế 16g với sắn dây, lá dâu, lá tre, mã đề, sinh địa mỗi thứ 12g lấy nước uống hằng ngày trong thời gian địa phương có dịch bệnh sốt xuất huyết có thể chủ động đề phòng được bệnh.

Trị sốt cao lên cơn giật ở trẻ em: Hoa khế, hoa kim ngân, lá dành dành, cỏ nhọ nồi mỗi thứ 8g, cam thảo 4g, bạc hà 4g, sắc đặc chia nhiều lần uống trong ngày.

Trị nhức đầu, bí tiểu: Lá khế tươi 100g sao thơm, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Hoặc dùng lá khế tươi 100g, lá chanh tươi 20 – 40g, hai thứ rửa thật sạch, giã nát, vắt lấy nước chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Trị trẻ em bị sởi: Để thúc sởi mọc thì lấy lá khế và vỏ cây khế sắc uống. Sau khi sởi bay hết để tiệt nọc sởi khỏi tái lại thì lấy lá và vỏ nấu nước cho trẻ tắm.

Trị ho khan hoặc có đờm: Hoa khế sao qua tẩm nước gừng đã sao. Sắc lấy nước uống. Có thể thêm cam thảo nam 12g.

Trị viêm họng cấp: Lá khế tươi 80 – 100g, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước cốt, chia 2 – 3 lần để ngậm và nuốt dần.

Trị bí tiểu: Lấy một quả khế, một củ tỏi giã nhuyễn đắp lên rốn.

Trị tiểu dắt, tiểu buốt, tiểu ra máu do viêm bàng quang, âm đạo: Dùng lá khế 100g, rễ cỏ tranh 40g, sắc uống ngày một thang.

Trị viêm đường tiết niệu, viêm âm đạo: Nước sắc lá khế có tác dụng ức chế vi khuẩn Gram+, nhưng không có tác dụng trên khuẩn Gram âm, nấm candida. Dạng dịch chiết qua nước có tác dụng ức chế vi khuẩn mạnh nhất.

Trị nước ăn chân: Quả khế chín lùi trong tro nóng áp lên chỗ tổn thương.

Làm đẹp da: Hàm lượng Vitamin C trong khế giúp bạn tăng đề kháng, giảm các triệu chứng mệt mỏi, cảm nhẹ và có tác dụng làm đẹp da, giúp da thêm hồng hào, tươi sáng.

Làm mặt nạ đắp mặt: Nghiền nhỏ 1 quả khế, bỏ hạt và lõi, trộn với 1 muỗng canh sữa chua không đường, đắp lên da trong vòng 20 phút sau đó rửa sạch. Thực hiện 2 lần mỗi tuần. Axit trong khế giúp sát khuẩn mụn, đồng thời sữa chua cung cấp độ ẩm và giảm viêm.

Sơ cứu ngộ độc mã tiền: Ép quả khế lấy nước uống thật nhiều, thận trọng vì ngộ độc mã tiền gây co giật có thể tử vong, nên đưa ngay người bệnh đi bệnh viện để điều trị.

  • Lưu ý:

Những người bị bệnh thận không nên ăn khế vì khế chứa nhiều axit oxalic dễ gây ra sỏi thận. Dấu hiệu nhận biết cơ thể không thích hợp để ăn khế là sau khi ăn khế từ 1 – 5 giờ, cơ thể cảm thấy buồn nôn, ói mửa, nấc cụt và mất ngủ.

BÀI VIẾT MỚI
- Advertisment -
Google search engine

TIN LIÊN QUAN