https://linchidofood.com.vn/
HomeChuyên Đề YHPTBài ThuốcKinh nghiệm dùng Cẩu tích trị bệnh

Kinh nghiệm dùng Cẩu tích trị bệnh

Cẩu tích còn gọi là kim mao cẩu tích, cây lông khỉ, lông cu ly. Theo Đông y, cẩu tích vị  khổ (đắng), cam (ngọt), tính ôn; vào can thận. Có công năng ôn bổ can thận, cường cân tráng cốt, khu phong trừ thấp. Dùng cho các trường hợp di tinh di niệu, đau mỏi vùng cột sống thắt lưng, yếu mỏi hai chân, đau nhức do phong thấp.

  • Trị đau lưng, gân mạch khớp chân khó cử động: Cẩu tích, đỗ trọng, khương hoạt, nhục quế mỗi thứ 30g; tỳ giải, chế phụ tử, ngưu tất mỗi thứ 50g; tang ký sinh 40g. Rượu trắng 1.500ml ngâm một tuần, lọc phần trong để uống. Hoặc ngâm 3 lần nhập lại để uống thì kinh tế hơn. Mỗi lần uống 10-20ml, ngày 2 lần.
  • Trị đau lưng, khớp chân khó cử động: Cẩu tích, khương hoạt, đỗ trọng, quế tâm, tang ký sinh, phụ tử chế mỗi thứ 30g; tỳ giải, ngưu tất mỗi thứ 45g. Rượu trắng 1.500ml ngâm một tuần, lọc phần trong để uống. Mỗi lần uống 10-20ml, ngày 2 lần.
  • Trị đau nhức tất cả các khớp to nhỏ (riêng từng khớp hoặc cùng lúc nhiều khớp vào buổi sáng ngủ dậy hoặc về chiều tối nhiều hơn): Cẩu tích 30g; cốt toái bổ, huyết giác, độc hoạt, ngưu tất mỗi thứ 2g; sinh địa, mạch môn, mộc qua, đan bì, cốt khí củ mỗi thứ 15g. Nếu đau lưng, nhức mỏi, thêm ba kích, tục đoạn, hà thủ ô mỗi thứ 12g.
  • Trị các khớp tê buốt, sưng, sợ nước, sợ lạnh ăn kém tiêu, đại tiện lỏng: Cẩu tích, bạch chỉ, cốt toái, thiên niên kiện, độc hoạt, thương truật đều 15g; bạch truật 20g; xuyên khung, tô mộc, tùng hương hay nhü hương, quế chi đều 10g; phụ tử chế, cam thảo đều 8g. Sắc uống hai ngày một thang. Kiêng kỵ: Thận hư nhiệt, nước tiểu vàng không nên dùng. Chân tê bì hay hơi nề, thêm mộc thông, tỳ giải, thiên niên kiện, mỗi thứ 12 g. Sưng khớp có sốt, thêm hoàng đằng 12g, bạch chỉ 6g. Đau đầu, khó ngủ, táo bón, huyết áp cao, thêm quyết minh tử (hạt muồng sao) 24g.

  • Trị đau các khớp xương do nhiễm gió ẩm hoặc rét ẩm, tứ chi và thân thể đau cứng tê buốt: Cẩu tích 12g, ô đầu chế 12g, tỳ giải 12g, tô mộc 8g. Tán bột làm hoàn. Ngày 2 lần, mỗi lần 8g, uống với nước đun sôi.
  • Trị khí huyết đều hư, cảm gió ẩm, đau khớp và tứ chi, thân thể đều đau: Cẩu tích 12g, ngưu tất 12g, mộc qua 12g, tang chi 12g, tùng tiết 12g, tần giao 12g, quế chi 12g, đương quy 12g, hổ cốt 12g, thục địa 20g. Sắc với nước hoặc ngâm rượu, uống.
  • Trị phong thấp, đau nhức khớp xương, chân tay yếu mỏi hoặc bại liệt co quắp: Cẩu tích 15g, tục đoạn 12g, cốt toái bổ 12g, bạch chỉ 04g, đương quy 10g, xuyên khung 04g. Sắc uống.
  • Tăng cường sức khỏe, mạnh gân xương, điều trị bệnh về xương khớp, đau thần kinh tọa (không dành cho phụ nữ có thai): Rắn 1 bộ (gồm 1 con hổ mang, 1 cạp nong, 1 rắn ráo), 100g các loại: Thiên niên kiện, Cẩu tích, Huyết giác, Ngũ gia bì, Hà thủ ô đỏ và 200g Kê huyết đằng, 30g Trần bì, 20g tiêu hồi, Rượu trắng loại 40 độ 10 lít. Ngâm trong thời gian 3 tháng là dùng được. Người lớn dùng mỗi ngày một ly rượu nhỏ, khoảng 20ml trước khi đi ngủ. Không uống được rượu thì thêm nước cho loãng rượu ra để uống.
  • Trị phong thấp, chân tay tê bại không muốn cử động: 20g Cẩu tích,  4g tùng tiết,  8g đỗ trọng,  12g mộc qua,  8g tục đoạn,  12g tần giao,  8g tang chi,  8g ngưu tất,  4g quế chi. Sắc 2 – 3 lần và cô đặc lấy 200 – 250ml, chia uống 2 lần trong ngày.
  • Trị lưng gối mỏi do thận can hư: Cẩu tích 10g, sa uyển tử 12-15g, đỗ trọng 10-12g. Sắc uống ngày một thang.
  • Trị can thận hư suy, phong thấp lưng chân đau: Cẩu tích, đan sâm, hoàng kỳ mỗi thứ 30g, đương quy 25g, phòng phong 15g; rượu trắng 1.000ml.

  • Trị lưng đau, gối mỏi thuộc thận âm hư: Cẩu tích, thỏ ty tử, đương quy, phục linh, lượng bằng nhau. Nghiền thành bột, luyện mật ong thành viên 9g. Ngày uống 3 lần. Mỗi lần 1-2 viên uống với nước sôi.
  • Trị thoái hóa cột sống do can thận bất túc: Cẩu tích, bạch thược, thục địa, nhục thung dung, ngưu tất, cốt toái bổ, mỗi thứ 15g; sơn thù du, câu kỷ tử, nữ trinh tử, đương quy mỗi thứ 10g; kê huyết đằng 30g; mộc hương 6g. Sắc uống ngày một thang.

Món ăn – bài thuốc có Cẩu tích

  • Đau lưng, mỏi gối: Thịt lợn hầm cẩu tích đỗ trọng hoài sơn: cẩu tích 15g, đỗ trọng 15g, hoài sơn 15g, thịt lợn nạc 200g. Cẩu tích, đỗ trọng sắc lấy nước. Đem nước sắc nấu với hoài sơn, thịt lợn thành canh súp, thêm gia vị thích hợp. Ăn trong bữa cơm.
  • Bổ thận tráng dương: Thịt chó hầm cẩu tích: cẩu tích 15g, kim anh tử 15g, câu kỷ tử 15g, thịt chó nạc 300g. Dược liệu gói trong túi vải, thịt thái miếng, thêm nước và gia vị; hầm nhừ. Ăn trong bữa cơm.
  • Rượu bổ thận tráng dương: Cẩu tích 18g, đỗ trọng 15g, tục đoạn 15g, uy linh tiên 15g, ngưu tất 15g, ngũ gia bì 15g, rượu 1000ml. Ngâm 7 ngày. Mỗi lần uống 20ml, ngày 2 lần sáng chiều.

Kiêng kỵ: âm hư hỏa vượng, thận hư có nhiệt, bí tiểu tiện hoặc nước tiểu vàng đỏ thì không nên dùng đơn thuốc có cẩu tích.

BÀI VIẾT MỚI
- Advertisment -
Google search engine

TIN LIÊN QUAN