https://linchidofood.com.vn/
HomeChuyên Đề YHPTCao Huyết ÁpDấu hiệu và biến chứng của bệnh Tăng huyết áp

Dấu hiệu và biến chứng của bệnh Tăng huyết áp

Cùng với tình trạng béo phì, tiểu đường ngày càng gia tăng, tăng huyết áp  là một trong những căn bệnh mà hiện nay rất nhiều người mắc phải. Bệnh tăng huyết áp kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, đột quỵ, tiểu đường và suy thận. Bởi vậy người bị tăng huyết áp nên tìm giải pháp để điều trị bệnh ngay từ giai đoạn đầu.

TĂNG HUYẾT ÁP LÀ GÌ?

Huyết áp là lực tác động của máu lên thành động mạch trong quá trình lưu thông. Với người mắc bệnh tăng huyết áp thì thành động mạch sẽ phải chịu quá nhiều áp lực trong quá trình bơm máu của tim. Điều này không chỉ gây ra thiệt hại cho các mạch máu mà còn khiến các cơ quan khác buộc phải chịu áp lực. Huyết áp được đánh giá bằng hai thông số là huyết áp tâm thu (trị số tối đa) trên huyết áp tâm trương (trị số tối thiểu). Với người trưởng thành:

  • Huyết áp tối ưu là dưới 120/80mmHg
  • Huyết áp bình thường là dưới 130/85mmHg
  • Huyết áp bình thường cao là 130-139/85-89mmHg
  • Tăng huyết áp độ 1 (nhẹ) là 140-159/90-99mmHg
  • Tăng huyết áp độ 2 (trung bình) 160-179/100-109
  • Tăng huyết áp độ 3 (nặng) là bằng hoặc lớn hơn 180/110mHg
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc là huyết áp tâm thu bằng hoặc lớn hơn 140 trong khi huyết áp tâm trương nhỏ hơn 90
  • Tiền tăng huyết áp là hết hợp huyết áp bình thường và bình thường cao. Nghĩa là huyết áp tâm thu từ 120-139 và huyết áp tâm trương từ 80-89mmHg.

Dấu hiệu nhận biết bệnh tăng huyết áp: khi huyết áp tâm thu trên huyết áp tâm rương lớn hơn 140/90mmHg

Dấu hiệu, triệu chứng tăng huyết áp thường không rõ ràng, dễ nhầm lẫn với các chứng bệnh khác. Đây cũng là nguyên nhân khiến tăng huyết áp có thể “ẩn nấp” trong cơ thể hàng chục năm trời và bùng phát với những hậu quả nghiêm trọng. Vậy làm sao để nhận diện nguy cơ tăng huyết áp và những triệu chứng của căn bệnh nguy hiểm này? Câu trả lời là bạn nên lắng nghe cơ thể mình và lưu ý những dấu hiệu như tự nhiên cảm thấy khó thở, hồi hộp, tim đập nhanh; bốc hỏa, đỏ mặt; chóng mặt, choáng váng, đau đầu,… Ngoài ra, bạn cũng nên đề phòng với tình trạng tiểu ít và các căn bệnh ở thận vì chúng có thể gây tích tụ natri, làm tăng khối lượng máu và dẫn tới cao huyết áp.

BIẾN CHỨNG CỦA BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP

Nếu không thể nhận diên và có phương pháp điều trị phù hợp, tích cực, tăng huyết áp có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như:

  • Mất thị lực: Áp lực tăng lên thường xuyên sẽ làm tổn thương các mạch máu trong võng mạc và dẫn tới mất thị lực.
  • Đái tháo đường: Tăng huyết áp và Đái tháo đường là hai bệnh riêng biệt nhưng chúng có mỗi quan hệ khá mật thiết và thường song hành với nhau. Tức là bệnh nhân Đái tháo đường dễ mắc tăng huyết áp và ngược lại. Nếu mắc cả 2 thì nguy cơ biến chứng là rất cao và gây khó khăn trong việc chữa trị.
  • Đau tim: tăng huyết áp khiến tim co bóp nhiều hơn bình thường. Cơ tim dày lên và ngăn cản máu lưu thông dẫn đến tình trạng suy tim.
  • Đột quỵ: Lượng máu cung cấp cho não giảm dẫn đến suy giảm chức năng não bộ hay đột quỵ.
  • Tổn thương thận: Thành mạch máu vùng thận bị tổn thương, lọc máu không hiệu quả làm cho dịch và chất thải tồn dư trong cơ thể.
  • Loãng xương: Huyết áp tăng cao cũng làm tăng lượng canxi trong nước tiểu, gây loãng xương.
  • Tổn thương thành mạch máu: Gây xơ vữa động mạch dẫn đến đau tim và đột quỵ.

Theo Hội Tim mạch Việt Nam cho biết, bệnh tăng huyết áp ở nước ta ngày càng trẻ hóa, ở người, trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) mắc bệnh tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao và có xu hướng gia tăng nhanh chóng. Chẳng hạn, năm 1960 chỉ có 1% mắc bệnh thì đến năm 2002 đã tăng lên 11,5%, năm 2008 vọt lên 25,1%…

Để điều trị tăng huyết áp, người bệnh cần tuân thủ các khuyến cáo của bác sĩ. Có thể dùng một phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp để hỗ trợ điều trị nhanh Ngoài việc điều trị tăng huyết áp dùng thuốc  còn  phương pháp không dùng thuốc đó là châm cứu, chế độ ăn hạn chế muối với mức ăn 5-8g NaCl/ ngày tương đương một muỗng cà phê nhỏ. hạn chế rượu, bỏ thuốc lá, kết hợp hoạt động thể lực thường xuyên, giữ cho cân nặng lý tưởng đối với người thừa cân.

Do đó phải có sự tư vấn của bác sĩ và thường xuyên thăm khám, trao đổi để bác sĩ nắm được chuyển biến của bệnh.

BÀI VIẾT MỚI
- Advertisment -
Google search engine

TIN LIÊN QUAN