https://linchidofood.com.vn/

Đại kế: Vị thuốc cầm máu tốt

Theo Đông y, đại kế có vị ngọt, đắng, tính mát, quy kinh tâm, can, tác dụng lương huyết, chỉ huyết, khứ ứ, tiêu thũng, thông sữa. Chủ trị các chứng: lạc huyết, nục huyết, băng lậu, niệu huyết. Nói chung là các chứng huyết do nhiệt gây nên.

Đại kế, còn gọi là Ô rô, Thích kế, tên khoa học là Cnicus japonicus (DC.) Maxim.; Họ cúc (Asteraceae). Là bộ phận trên mặt đất và rễ của cây đại kế. Thu hái vào mùa hạ, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng thường phải sao thành than (thán) để tăng hiệu quả thu liễm, chỉ huyết (cầm máu) của thuốc.

• Trị các loại xuất huyết (chảy máu cam, thổ huyết, áp xe phổi ra máu mủ thối, tiểu ra máu, đàn bà băng lậu)…: Đại kế toàn cây 60 – 100g (hoặc dùng rễ 40 – 60g) sắc uống.

• Trị thổ huyết, ho ra máu: Đại kế, Tiểu kế, Trắc bá diệp, Hà diệp, Thuyên thảo, Mao căn, Sơn chi, Đơn bì, Tông lữ bì, Đại hoàng, lượng bằng nhau, đốt tồn tính, tán bột mịn, mỗi lần uống 10 – 15g, ngày 2 lần với nước nguội.

• Trị các chứng chảy máu cam, nôn ra máu, đại tiểu tiện ra máu, băng huyết, rong kinh: Dùng riêng đại kế, sắc uống với liều 9 – 15g. Uống nhiều ngày tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

• Trị thổ huyết, chảy máu mũi, rong kinh, tiểu ra máu: Đại kế, Trắc bá sao, Lá Sen, Thiến thảo. Rễ Cỏ tranh, Dành dành sao già, mỗi vị 20g, sắc uống.

• Trị băng huyết tử cung,băng kinh, rong kinh: Đại kế 20g, Bồ hoàng 8g (cả hai vị đều thán sao), đại táo 10 quả, nước 600ml sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Uống nhiều ngày liền tới khi các triệu chứng thuyên giảm.

• Trị tiểu ra máu: Triệu Vĩ Bằng dùng viên Đại kế (Đại kế chế với nước gừng, mỗi viên có 15g thuốc sống) trị các loại tiểu ra máu 35 ca, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 – 4 viên, dùng trong 2 tuần, kết quả hết tiểu ra máu 74,3%.

• Trị huyết áp cao: Đỗ tích Đức dùng viên rễ và viên lá Ô rô trị 102 ca huyết áp cao; 72 ca dùng viên rễ kết quả tốt 17 ca, có kết quả 45 ca, không kết quả 10 ca, tỷ lệ có kết quả 86,1%. Viên lá trị 30 ca, kết quả tốt 5 ca, có kết quả 10 ca, không kết quả 15 ca, tỷ lệ kết quả 50%).

Trị cao huyết áp dùng rễ tốt hơn, dùng độc vị hoặc phối hợp với Hạ khô thảo, Hy thiêm thảo.

Thận trọng lúc dùng với bệnh nhân tỳ vị hư hàn.

• Trị phù do thận, dùng ngoài trị vết thương chảy máu: Đại kế rửa sạch, giã nát, đắp, băng dịt vào vết thương hoặc các mụn nhọt sưng đau. Cũng có thể dùng cây tươi, với lượng 100 – 150g, giã nát, vắt lấy dịch uống. Khi uống thuốc cần kiêng các thức ăn mang tính kích thích, cay nóng như rượu bia, ớt, hạt tiêu, rau răm, tỏi…

• Trị các chứng mụn nhọt lở: Thuyên thảo, Địa du, Ngưu tất đều 10g, Kim ngân hoa sắc nước, Lá Ô rô tươi 30 – 40g giã vắt nước trộn với thuốc uống. Dùng cả cây tươi lượng vừa đủ giã nát đắp ngoài, thuốc có tác dụng tán ứ tiêu sưng.

• Trị mụn nhọt, lở ngứa, bị thương sưng đau, viêm gan, viêm thận: Đại kế, Mộc thông, Kim ngân hoa, Ngưu tất, Sinh địa, đều 20g, sắc uống.

• Trị xơ cứng vùng tiêm: Phan thúc Mẫn dùng bột Đại kế và bột theo tỷ lệ 1:1 trộn đều, thêm nước đủ thành hồ đặc đắp lên vùng tiêm 6 – 8 giờ thay 1 lần, ngày đắp 2 lần, theo dõi 500 ca đều tốt, nhanh 2 – 3 lần, chậm 6 – 8 lần, trung bình 3 – 5 lần, tổ chức xơ cũng mềm và hết đau.

+ Liều dùng: Uống từ 10 đến 15g, liều cao có thể dùng 30g. Thuốc tươi dùng 30 – 60g, dùng ngoài không hạn chế. Dùng ngoài có thể dùng bột trộn mật ong đắp. Dùng tươi giã nát đắp hoặc vắt nước đắp có tác dụng tốt hơn khô. Thuốc sao cháy có tác dụng thu liễm, cầm máu.

BÀI VIẾT MỚI
- Advertisment -spot_img

TIN LIÊN QUAN