Bài thuốc trị Di tinh

0
452

Bài 1: ĐƠN TRẠCH LIÊN TU

Bài thuốc:

  • Mẫu đơn bì (Cortex moutan) 40g
  • Trạch tả (Alisma plantago-aquatica L.) 40g
  • Liên tu (Stamen Nelumbinis) 40g

Công hiệu: Tả tướng hỏa, chỉ di tinh.

Chủ trị: Chữa di tinh do tướng hỏa vọng động, tâm phiền hay mộng, miệng khô họng ráo, hoặc tai ù mồ hôi trộm, tiểu vàng đục, lưỡi hồng, rêu vàng, mạch huyền sác.

Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang sắc với 3 chén nước (600 ml) còn lại 1 chén rưỡi (300 ml). Uống ấm 3 lần trong ngày, mỗi lần nửa chén.

Cấm kỵ: Di tinh do thận khí hư không dùng bài này.

Giải thích: Thận âm hư thì tướng hỏa vọng động, quấy nhiễu tinh thất, tinh quan không cố nên tinh dịch tự chảy. Chữa nên tả thận hỏa mà sáp tinh. Trạch tả, vị ngọt nhạt tính hàn, là thuốc tiết nhiệt giáng trọc, có thể tiết tướng hỏa trong thận để bảo tồn âm dịch. Cho nên “Bản thảo thông huyền” nói rằng: “tướng hỏa vọng động mà di tiết, được Trạch tả thanh mà tinh tự tàng. Khí hư hạ hãm mà tinh hoạt, nhờ Trạch tả giáng xuống mà tinh hết hoạt.”  Vì vậy trên lâm sàng cần phải chú ý biện chứng khi sử dụng. Mẫu đơn bì có tác dụng lương huyết tả tướng hỏa, “sách bản thảo cầu chân” nói rằng: “Đơn bì có thể tả hỏa trong âm, làm cho hỏa lui mà âm sinh, có thể vào kinh túc thiếu âm mà hỗ trợ tư bổ.” Liên tu cố thận sáp tinh chỉ thống, “bản kinh phùng nguyên” nói: “Liên tu, thanh tâm thông thận, vị chát, nên là thuốc quan trọng để bế sáp tinh khí.” 3 vị cùng dùng có công dụng tả hỏa, sáp tinh chỉ di.

Bài 2: THANH NHIỆT LỢI THẤP CHỈ DI

Bài thuốc:

  • Sinh địa hoàng (Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch) 30g
  • Thổ phục linh (Smilax glabra Roxb) 30g
  • Xa tiền thảo (Plantago major L.) 20g
  • Trạch tả (Alisma plantago-aquatica L.) 10g
  • Long đởm thảo (Gentiana scabra Bunge) 10g
  • Sơn chi tử (Gardenia augusta (L.) Merr) 10g

Công hiệu: Thanh nhiệt lợi thấp chỉ di.

Chủ trị: Chữa di tinh do can đởm thấp nhiệt. Chứng thấy di tinh, phiền táo dễ nổi giận, ngực sườn đầy tức, mặt tai đỏ tía, đại tiện bón kết, tiểu vàng, lưỡi hồng rêu vàng nhớt, mạch hoạt hoặc huyền sác.

Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang sắc với 3 chén nước (600 ml) còn lại 1 chén rưỡi (300 ml). Uống ấm 3 lần trong ngày, mỗi lần nửa chén.

Cấm kỵ: Thận dương hư không nên dùng bài này.

Giải thích: Di tinh, có nguyên nhân là do nguyên dương hư suy, tinh quan bất cố; Có nguyên nhân là do tâm tướng hỏa vượng, tinh mất sự bế tàng; Có nguyên nhân là do thấp nhiệt hạ chú nhiễu động tinh thất. Khi chữa thì phải xem xét nguyên nhân từ đó mới biện chứng. Nguyên dương không đủ nên bổ thận sáp tinh; Tâm tướng hỏa vượng thì nên tả hỏa ở tâm thận; Thấp nhiệt thì nên thanh nhiệt lợi thấp. Trên lâm sàng không thể thấy di tinh thì tùy tiện cho rằng là do thận hư gây ra, vội dùng các thuốc tráng dương bổ sáp. Bài này chữa di tinh do nhiệt ở can đởm hạ chú xuống mà gây ra. Chữa nên thanh can lợi đởm, tả thấp trọc, chỉ di tinh. Trong bài Sơn chi tử, Long đởm thảo có tác dụng thanh tả thấp nhiệt ở can đởm; Sinh địa hoàng thanh lương tả hỏa; Xa tiền thảo lợi thấp tả trọc; Trạch tả, Thổ phục linh tả trọc, thanh thấp, giải độc. Các vị cùng dùng để thanh thấp nhiệt, tinh thất an ninh, di tinh tự cầm.

 

Bài 3: THANH TÂM SÁP TINH

Bài thuốc:

  • Bách hợp (Bulbus Lilii) 30g
  • Khiếm thực (Nymphaea rubra) 30g
  • Bạch thược (Paeonia albiflora Pall) 30g
  • Phục thần (Poria cocos Wolf) 20g
  • Mạch môn(Ophiopogon japonicus Wall) 12g
  • Liên tu (Stamen Nelumbinis) 10g

Công hiệu: Thanh tâm giáng hỏa, sáp tinh chỉ di.

Chủ trị: Chữa mộng di thấy tâm phiền nhiều mộng, tinh theo mơ mà ra, thần chí hốt hoảng, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch sác.

Cách dùng: Mỗi ngày 1 thang sắc với 3 chén nước (600 ml) còn lại 1 chén rưỡi (300 ml). Uống ấm 3 lần trong ngày, mỗi lần nửa chén.

Cấm kỵ: Tinh hoạt mộng di do thận dương hư không nên dùng bài này.

Giải thích: Trương Cảnh Nhạc đời Thanh cho rằng: “tinh tàng chứa ở thận, mà chủ tể là tâm.” Dụ Gia Ngôn đời Thanh nói rằng: “tâm là phủ tình dục.” tâm tư không được như ý, làm tổn thương tình dục, tư tưởng vô cùng mà mơ thấy ảo ảnh, ý dâm du ngoại, sắc dục trống rỗng nên tinh theo mộng mà tự ra. Chữa nên thanh tâm giáng hỏa, điều tình chí. Trong bài dùng Bách hợp có tác dụng “liễm khí ích tâm, an thần định hồn”, Phục thần an thần định chí; Mạch môn thanh tâm tả hỏa; Bạch thược nhu can sơ can; Liên tu, Khiếm thực sáp tinh chỉ di. Các vị cùng dùng trong thanh có sáp, sáp mà không trệ là bài thuốc tốt để chữa mộng di.

 

Google search engine